Gác Sách yêu tiếng Việt

Thảo luận trong 'Đồng hành cùng Gác Sách' bắt đầu bởi Chim Cụt, 2/1/14.

  1. timbuondoncoi

    timbuondoncoi Gà BT Nhóm Chuyển ngữ Nhóm Tác giả ☆☆☆

    Bài viết:
    2.125
    Được thích:
    6.577
    Đã thích:
    3.213
    GSP:
    Ap
    Từ này đã từng được đưa vào thảo luận, nay bạn Tim xin phép được bốc mộ lên lần nữa. Xưa giờ Tim toàn nghe "cà chớn" (có lẽ do Tim là người miền Nam) và trong văn viết Tim cũng rất vô tư dùng "cà chớn". Nhưng hôm nay đào sâu thì hết sức bàng hoàng. Ngoài những thông tin chị Cat đã nói ở trên thì Tim bổ sung thêm:

    Theo từ điểm tiếng Nôm:
    [​IMG]
    Trớn * (Hv trấn)
    Đà xung lực: Sẵn có trớn, xe cứ lăn
    [​IMG]
    Trớn * (Hv tâm chân)
    - Vỗ về: Mơn trớn
    - Ngỗ ngược: Cà trớn (tiếng bình dân)
     
    Smigel NguyễnDu Ca thích bài này.
  2. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Nhưng cũng có người nói từ Cà chớn mới đúng á Tim. Vì từ này chủ yếu dùng trong Nam bộ, đặc biệt miền Tây. Nó có nguồn gốc từ tiếng Miên, là từ Kchol, khi người Việt mình phát âm là thành Ca chon, sau này đọc trại đi thành Cà chớn. Tuy nhiên, do chưa có từ điển tiếng Miên - Việt nên Ca chưa có dẫn chứng được. Ý này cũng đã từng được chị .F. đề cập trong lần thảo luận trước là nó bắt nguồn từ tiếng Miên.
     
    timbuondoncoi thích bài này.
  3. timbuondoncoi

    timbuondoncoi Gà BT Nhóm Chuyển ngữ Nhóm Tác giả ☆☆☆

    Bài viết:
    2.125
    Được thích:
    6.577
    Đã thích:
    3.213
    GSP:
    Ap
    Có thấy Ca nói vụ tiếng Miên bên tường nè, Tim đang trải chiếu chờ Ca đào sâu vụ ấy đây. :v
     
  4. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Đành thôi người ơi. Ca mới tìm được tới đây à. Có thêm từ điển nữa hoặc hỏi được ai đó có kiến thức chuyên môn thì chắc ăn hơn.
     
  5. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.365
    Được thích:
    19.015
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    Từ Chim mới lụm được trong cuốn Kinh cầu cho một đứa trẻ không ra đời: (Còn nữa mà quên ghi chú, giờ hổng nhớ. :v)

    Ngữ cảnh: Đúng, và theo tôi không có lời giải thích cho điều này, cũng bởi nó không hợp lý so với sự hợp lý có thể sờ mó được của một suất ăn, mà trong tình trạng đặc biệt ở một trại tập trung, nó có thể giúp ta tránh khỏi kết cục, nếu nó có thể giúp, nếu sự giúp đỡ ấy không va vào sức cản trở - có khả năng dẹp bỏ các quyền lợi sống - của một khái niệm phi vật chất, và điều này, theo tôi là sự chứng thực rất quan trọng cho những số phận trong sự trao đổi chất vĩ đại của điều làm nên cuộc sống, quan trọng hơn nhiều những việc tầm thường và các hành động khủng khiếp hợp lý, mà bất kỳ thủ lĩnh, Chancellor và những kẻ tiếm vị có danh chức đã từng phục vụ và lẽ ra có thể phục vụ... (Trích trang 80)
    • tiếm tiếm ngôi, tiếm quyền. - tiếm đoạt, tiếm vị
      (Theo Từ điển chính tả tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên, NXB Giáo Dục, 1988)
    • tiếm vị đg. (cũ). Chiếm đoạt ngôi vua; tiếm ngôi.
      (Theo Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên, Trung tâm Từ điển học - NXB Giáo Dục, 1994)
    • tiếm vị Nht. Tiếm chức.
    • tiếm chức đt. Giành chức vị không phải của mình.
      (Theo Từ điển tiếng Việt, Phan Canh biên soạn, NXB Mũi Cà Mau, 1997)
    • tiếm vị đg. Cướp ngôi vua
      (Theo Từ điển từ Hán Việt, Phan Văn Các biên soạn, NXB Giáo Dục, 1994)
     
    Lê La, _TA_, thao10111 người khác thích bài này.
  6. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.365
    Được thích:
    19.015
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    Đang đọc nửa chừng cuốn Cuộc phiêu lưu của Mít đặc và Biết tuốt, Chim gặp từ mới này. Chắc mấy bạn hông lạ nhưng Chim lần đầu tiên gặp, cũng dễ hiểu nghĩa nhưng cứ phải tra từ điển cho có cơ sở.

    Ngữ cảnh: Mít đặc chẳng đợi phải ai mời lại! Trong nháy mắt, chú đã ngồi vào bàn: chú nhá hết bánh đến mứt, trong khi các cô tí hon sốt ruột muốn hỏi chuyện chú, chỉ ăn tí chút thôi. Cuối cùng Chuồn chuồn không thể nhịn được nữa.
    - Tôi muốn hỏi cậu ai là người đề xướng ra việc du lịch bằng khinh khí cầu này?
    - Tôi đấy! - Chú vừa nói vừa ra sức nhá để nuốt vội miếng bánh của chú. (Trích trang 79)
    • nhá đt. 1. Nhai: nhá rau còn tiếc mùi canh ngọt (Ng. B. Khiêm)
      2. trt. Nhé.
      (Theo Từ điển tiếng Việt, Phan Canh biên soạn, NXB Mũi Cà Mau, 1997)
    • nhá nhá cơm, chị nhớ nhá! - nhá nhem
      (Theo Từ điển chính tả tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên, NXB Giáo Dục, 1988)
    ____________
    Từ tiếm vị trong bài bên trên vừa bổ sung thêm nghĩa của các nguồn tham khảo khác.
     
    bupbecaumua thích bài này.
  7. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.365
    Được thích:
    19.015
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    Từ mới Chim lụm được trong cuốn Đèn lồng đỏ treo cao cao:

    Ngữ cảnh:
    Chân không còn đau, đi đứng trở lại bình thường, cô giáo mừng mừng tủi tủi, định tỏ lời cám ơn La Bân, nhưng anh đã vọt lên trước. Tôi cũng cố bám sát sau anh, lo lắng hỏi:
    - Mấy anh chàng mặt rô, đầu bẹt, có thể nhân lúc không có anh, chúng nó dám đập bể hết xoong nồi, trách trả cho mà coi! (Trích trang 127)
    • trã d. Nồi đất rộng miệng, nông đáy, thường dùng để kho nấu. Trã cá kho.
    • trách d. (ph.) Trã nhỏ. Trách cá.
      (Theo Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên, Trung tâm Từ điển học - NXB Giáo Dục, 1994)
    • trã trã cá
    • trách một trách cá, trách bạn sai hẹn, thân thân trách phận, chả trách. - chê trách, chuyên trách, chức trách, đặc trách, hữu trách, khiển trách, miễn trách, oán trách, phụ trách, quở trách, tắc trách, thống trách, (cầu toàn) trách bị, trách cứ, trách móc, trách nhiệm, trách vụ, trọng trách, vô trách nhiệm.
      (Theo Từ điển chính tả tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên, NXB Giáo Dục, 1988)
    • trã dt. Thứ nồi đất, rộng miệng, nông đáy
    • trách dt. Thứ nồi bằng đất, nông đáy: Trách cá.
      (Theo Từ điển tiếng Việt, Phan Canh biên soạn, NXB Mũi Cà Mau, 1997)
    Đại khái là đã hiểu nghĩa của từ trách trả (trã). Tuy nhiên, một vấn đề khác phát sinh: trách trả hay trách trã. Theo các từ điển Chim có thì không có từ trả nào mang nghĩa nồi, niêu, xoong, chảo cả. Do đó, Chim nghiêng về phương án trách trã hơn.

    Bạn nào có tài liệu khác có thể chia sẻ để thảo luận thêm hen.

    __________
    Lôi U HuyễnDu Ca vô đàm đạo. Nói chuyện một mình buồn tẻ quá đi hà. :v
     
    tatami, Du Cabupbecaumua thích bài này.
  8. bupbecaumua

    bupbecaumua gà luộc Nhóm Biên tập

    Bài viết:
    3.448
    Được thích:
    4.842
    Đã thích:
    4.131
    GSP:
    Ap
    2 từ này em cũng mới lần đầu nghe.
     
  9. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.365
    Được thích:
    19.015
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    Ò, từ này già rồi em. Chúng mình trẻ nên hông biết là chuyện bình thường. :v Tự an ủi vậy. :))
     
    bupbecaumua thích bài này.
  10. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Ca nghĩ có lẽ là đánh máy sai dấu ngã thành dấu hỏi. Mặc dù cũng lần đầu nghe hai từ này có nghĩa tương đương xoong nồi nhưng dựa theo từ điển thì Trách trả trong trường hợp này không đúng rồi.
     
  11. U Huyễn

    U Huyễn Gà cận Nhóm Tác giả

    Bài viết:
    909
    Được thích:
    3.415
    Đã thích:
    960
    GSP:
    Ap
    Vụ "trách trả" hay "trách trã" thì U xin chia sẻ như sau. Vì không tìm được nguồn nào chánh xác tuyệt đối nên U vẫn giữ ý kiến là "trách trả". Lý do là vào những năm U khoảng 10 tuổi, đã được đọc được từ này trong một cuốn sách xuất bản trước 1975, chỉ tiếc là U không nhớ tên sách và tác giả. Từ này vốn cũng không lạ, U được nghe thường xuyên nhưng đó là lần đầu được nhìn thấy mặt chữ nên ấn tượng rất sâu. Tuy nhiên, nếu lấy từ điển làm chuẩn thì chúng ta cứ theo từ điển thôi.

    Ngoài lề, về từ "cà chớn" thì U cũng đồng ý với Du Ca là từ này vốn không phải thuần Việt nên phân tích theo nghĩa từng từ thì e là không ổn. Người Nam hay dùng từ này song song với từ cà khịa, ba gai.
     
    bupbecaumua thích bài này.
  12. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.365
    Được thích:
    19.015
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    Quyển này sai chính tả từa lưa Ca. :D
     
  13. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.365
    Được thích:
    19.015
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    Đợt trước chúng ta có thảo luận từ chí lự. Nay Chim gặp được một từ khác gần giống thế trong quyển Phố vẫn gió.

    Ngữ cảnh: Anh đi Nga, xong cái bằng tiến sĩ bằng trí lự vốn có hay bằng tiền tôi không biết, nhưng tôi biết anh lúc nào cũng là kẻ rất đỗi thông minh. (Trích trang 225)
    • trí lự d. (hoặc t.). (id). Khả năng suy xét, suy tính. Người có trí lự.
      (Theo Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên, Trung tâm Từ điển học - NXB Giáo Dục, 1994)
    • trí lự d. Khả năng suy xét, suy tính. Người có trí lự.
      (Theo Từ điển từ Hán Việt, Phan Văn Các biên soạn, NXB Giáo Dục, 1994)
    • trí nhanh trí, có trí, mất trí. - an trí, bài trí, bố trí, cảnh trí, cơ trí, dân trí, đãng trí, đấu trí, giải trí, hưu trí, lí trí, mưu trí, nhân trí, nhất trí, phối trí, tài trí, tâm trí, thần trí, tĩnh trí, trang trí, trí dục, trí dũng, tr khôn, trí lự, trí lực, trí mạng, trí mưu, trí não, trí năng, trí nhớ, trí óc, (quan lại) trí sĩ, trí thức, trí trá, trí tuệ, túc trí (đa mưu), vị trí, xử trí, yên trí.
      (Theo Từ điển chính tả tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên, NXB Giáo Dục, 1988)
    ___________
    Hổng biết là ai từ khác nhau hay một trong hai từ sai chính tả?! :|

     
    tatamibupbecaumua thích bài này.
  14. Linhoang

    Linhoang Gà ngẫn Nhóm Chuyển ngữ Nhóm Tác giả

    Bài viết:
    1.572
    Được thích:
    1.730
    Đã thích:
    589
    GSP:
    Ap
    Chị thắc mắc "lự" có nghĩa gì ở trong trường hợp này Chim ạ.
     
  15. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.365
    Được thích:
    19.015
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    À, chữ lự này cũng có giải nghĩa rồi á chị. Dưới đây nè:
     
  16. hohoangphuc.st

    hohoangphuc.st Gà con

    Bài viết:
    1
    Được thích:
    0
    Đã thích:
    0
    GSP:
    Ap
    Đọc bài này thấy nhiều từ lạ quá mọi người, có những từ chỉ mới thấy lần đầu. Người mới xin chào.
     
  17. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.365
    Được thích:
    19.015
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    Chim xin tiếp một từ mới nữa trong quyển Phố vẫn gió.

    Ngữ cảnh: Như cô Ngà. Khi cô trở lại khu tập thể, thật ra chẳng ai buồn để ý tới cô. Cùng bất đắc dĩ phải nói tới thì già trẻ lớn bé không "cái con ấy" thì cũng chỉ đến "cái bà ấy", bà hay kìa thì đều một giọng bỉ thử như nhau. (Trích trang 233)
    • bỉ thử đg. (id.) So sánh này kia. Có gì khác nhau mà bỉ thử.
      (Theo Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên, Trung tâm Từ điển học - NXB Giáo Dục, 1994)
    • bỉ thử đdt. Kia, này: Ông rằng bỉ thử nhất thì. (Ng. Du)
      (Theo Từ điển tiếng Việt, Phan Canh biên soạn, NXB Mũi Cà Mau, 1997)
    • bỉ: điệu hát bỉ, đáng bỉ. - bền bỉ, bỉ bạc, bỉ báng, bỉ mặt bỉ nhân, bỉ ổi, bỉ thử, bỉ vỏ, khinh bỉ, thô bỉ.
      (Theo Từ điển chính tả tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên, NXB Giáo Dục, 1988)
    • bỉ: khinh bỉ - bỉ mặt - bỉ ổi - bỉ sắc - bỉ vận - lạ gì bỉ sắc tư phong - bỉ thử (kia này) - bỉ báng - bỉ lậu - bỉ dã (thô lậu quê mùa)
      (Theo Chánh tả phân minh, Hoàng Lan sưu soạn, NXB Chiêu Dương, 1973)
     
    Giản Đơn, Linhoang, Lê La2 người khác thích bài này.
  18. bupbecaumua

    bupbecaumua gà luộc Nhóm Biên tập

    Bài viết:
    3.448
    Được thích:
    4.842
    Đã thích:
    4.131
    GSP:
    Ap
    Nghe lạ nhỉ chị Chiêm nhỉ? Bỉ thử.
     
  19. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.365
    Được thích:
    19.015
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    Mấy từ mới này thường là từ Hán Việt hoặc thuần Việt cổ nên ít gặp. :D
    Ờm, đặt trong ngữ cảnh mà chị cũng không hiểu luôn á. Sau tra từ điển mới ngộ ra chút chút. :3
     
    bupbecaumua thích bài này.
  20. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.365
    Được thích:
    19.015
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    Ơ hôm nay gặp lại từ tiếm vị trong cuốn Ở một xứ nọ..., tác giả Aziz Nesin, NXB Kim Đồng, năm 1986. Đoạn này dễ hiểu hơn đoạn lần trước, nằm trong mẩu truyện nói về một nước nọ chọn vua bằng cách chọn người mập nhất. :D

    Ngữ cảnh:
    - Tâu bệ hạ, quan tể tướng đáp, trong vương quốc của bệ hạ không có kẻ thù. Bệ hạ không phải là kẻ tiếm vị. Bệ hạ đã được dân chúng cân. Bệ hạ đã nặng hơn tất cả những người khác nên bệ hạ đã trở thành vua. Bệ hạ không có kẻ thù. (Trích trang 21)
     
    Giản Đơnbupbecaumua thích bài này.

Chia sẻ trang này