Gác Sách yêu tiếng Việt

Thảo luận trong 'Đồng hành cùng Gác Sách' bắt đầu bởi Chim Cụt, 2/1/14.

  1. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Này thì teencode em nhá. Hừ hừ...
     
  2. Trích Tiên

    Trích Tiên Gà BT Nhóm Tác giả

    Bài viết:
    1.904
    Được thích:
    4.567
    Đã thích:
    7.611
    GSP:
    Ap
    Em tưởng nó là nói lái Ca, vì cái từ kia nghe nó ghê ghê ra á. :-s
     
  3. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Làm gì có chuyện từ "chớt" này là nói lái em.:-w
     
  4. Trích Tiên

    Trích Tiên Gà BT Nhóm Tác giả

    Bài viết:
    1.904
    Được thích:
    4.567
    Đã thích:
    7.611
    GSP:
    Ap
    Vậy lần sau em không dùng nữa ạ. :-j
     
  5. Smigel Nguyễn

    Smigel Nguyễn Gà BT ☆☆☆

    Bài viết:
    1.234
    Được thích:
    2.636
    Đã thích:
    2.551
    GSP:
    Ap
    Dạ em xem rồi, may mà bấy lâu nay em dùng đúng. =))
    À Ca cho em hỏi một thể mấy từ này nha:
    "Rời rợi" hay "rười rượi"?
    Ví dụ: Cả bãi cỏ rời rợi một màu xanh.
    "Chửi vả" hay "chửi vã"? Hay "chửi vã" là từ ghép của "chửi vả" và "cãi vã"?
    Ví dụ: Hắn nghe ngoài kia người ta chửi vã nhau om xòm.
    Còn từ "hươi" nữa, em chưa gặp bao giờ.
    Ví dụ: Hai càng Trũi móc tõe đằng trước, khi hươi lên, coi oai như cặp chùy đồng.
    Tạm vậy đã, mai mốt em hỏi tiếp.
     
    Chỉnh sửa cuối: 20/4/15
  6. Lê La

    Lê La Gà BT Nhóm Tác giả ☆☆☆

    Bài viết:
    2.538
    Được thích:
    2.779
    Đã thích:
    5.458
    GSP:
    Ap
    sụi lơ hay xụi lơ
    Ngữ cảnh: Ông bác sĩ đi rồi còn tôi với Bình Bình ngồi sụi lơ bên cái giường cạnh giường mẹ.

    Em nghĩ là "xụi lơ" nhưng không tìm được chỗ nào giải thích. :D
     
  7. Linhoang

    Linhoang Gà ngẫn Nhóm Chuyển ngữ Nhóm Tác giả

    Bài viết:
    1.567
    Được thích:
    1.715
    Đã thích:
    589
    GSP:
    Ap
    Từ "rười rượi" có thể gặp trong trường hợp "Mặt buồn rười rượi", còn miêu tả bãi cỏ chị nghĩ là "rời rợi" vì trong bài hát "Tình em" của nhạc sỹ Huy Du có câu: "Đời vẫn xanh rời rợi". :D
    Chị nghĩ là "chửi vả" nhưng không tìm thấy trong từ điển, cũng không rõ "vả" có ý nghĩa thế nào nhưng đã nghe thấy rồi. Liệu có phải là ghép của "chửi" và "vả" không nhỉ, kiểu như "Mỗi lần nó chửi thì vả vào mặt nó", lâu lâu kết hợp lại thành "chửi vả". :))
    Trước giờ chỉ có "Hua tay", "khua tay", từ điển không có "hươi", mình bó tay.
    Chị cũng nghĩ là "xụi lơ", từ này là từ miền Nam thì phải, từ "xụi" nghe như kiểu hết sức sống. :|
     
  8. Smigel Nguyễn

    Smigel Nguyễn Gà BT ☆☆☆

    Bài viết:
    1.234
    Được thích:
    2.636
    Đã thích:
    2.551
    GSP:
    Ap
    =)) Em cũng nghe "chửi vả" nhiều hơn, lần đầu em gặp "chửi vã" nên mới băn khoăn là nó có phải ghép từ "chửi" với "cãi vã" hay không.
    Trong Dế Mèn phiêu liêu kí đó chị, lạ thiệt.
     
  9. timbuondoncoi

    timbuondoncoi Gà BT Nhóm Chuyển ngữ Nhóm Tác giả ☆☆☆

    Bài viết:
    2.125
    Được thích:
    6.577
    Đã thích:
    3.213
    GSP:
    Ap
    Theo từ điển online Soha

    • Xụi lơ
    Tính từ:
    (Phương ngữ, Khẩu ngữ) không buồn cử động vì mệt mỏi hoặc chán nản
    mặt xụi lơ
    mệt quá, ngồi xụi lơ

    Đồng nghĩa: xuôi xị

    Từ này miền chị rất thường dùng.
    Bổ sung từ Người phủi bụi:
    Xụi lơ: CÓ LẼ ĐÚNG & Sụi lơ: CÓ LẼ SAI
     
    Sửa lần cuối bởi điều hành viên: 23/4/15
    Linhoang, Du CaLê La thích bài này.
  10. timbuondoncoi

    timbuondoncoi Gà BT Nhóm Chuyển ngữ Nhóm Tác giả ☆☆☆

    Bài viết:
    2.125
    Được thích:
    6.577
    Đã thích:
    3.213
    GSP:
    Ap
    Theo từ điển online Soha
    • Rời rợi
    Tính từ (phương ngữ)
    xem rười rượi

    • Rười rượi
    Tính từ
    (1) như rượi (nhưng ý nhấn mạnh hơn)
    mát rười rượi

    (2) (dáng vẻ) buồn ủ rũ
    mặt buồn rười rượi
    Đồng nghĩa: rời rợi

    Bổ sung từ Người phủi bụi:
    Rười rượi: CÓ LẼ ĐÚNG & Rời rợi: CÓ LẼ ĐÚNG (Phương ngữ)

     
    Sửa lần cuối bởi điều hành viên: 23/4/15
    Smigel Nguyễn, LinhoangDu Ca thích bài này.
  11. Lê La

    Lê La Gà BT Nhóm Tác giả ☆☆☆

    Bài viết:
    2.538
    Được thích:
    2.779
    Đã thích:
    5.458
    GSP:
    Ap
    Chị timbuondoncoi, em cũng hay nghe nhắc tới từ này, thank chị nhé.
     
  12. timbuondoncoi

    timbuondoncoi Gà BT Nhóm Chuyển ngữ Nhóm Tác giả ☆☆☆

    Bài viết:
    2.125
    Được thích:
    6.577
    Đã thích:
    3.213
    GSP:
    Ap
    Theo từ điển chữ Nôm
    Phần giải nghĩa
    [​IMG]
    Hươi * (Hv huy)
    Vung, múa: Hươi kiếm; Hươi li rượu
    Bổ sung từ Người phủi bụi:
    Hươi: CÓ LẼ ĐÚNG
     
    Sửa lần cuối bởi điều hành viên: 23/4/15
    Smigel NguyễnDu Ca thích bài này.
  13. timbuondoncoi

    timbuondoncoi Gà BT Nhóm Chuyển ngữ Nhóm Tác giả ☆☆☆

    Bài viết:
    2.125
    Được thích:
    6.577
    Đã thích:
    3.213
    GSP:
    Ap
    Từ điển tiếng Việt hình như không có từ ghép chửi vả hay chửi vã.
    Theo từ điển tiếng Nôm
    Phần giải nghĩa
    [​IMG]
    Chửi * (Hv khẩu chỉ)
    Mắng nặng lời: Chửi bới; Chửi tục
    [​IMG] [​IMG] [​IMG]
    Vả * (Hv thả; vĩ; vĩ thả)
    Đàng khác: Vả lại
    [​IMG] [​IMG]
    Vả * (thủ ba; thủ thả)
    - Nhờ cậy: Nhờ vả
    - Tạt vào má: Vả mặt
    - Lăng mạ: Xỉ vả
    - Khó nhọc: Vất vả
    [​IMG]
    Vả * (Hv mộc vĩ)
    - Cây ăn trái, Hv: Vô hoa quả: Nấu vả làm mứt

    [​IMG] [​IMG]
    Vã * (Hv vĩ; khẩu vĩ)
    - Ăn miếng ngon ngoài bữa: Ăn vã
    - Trao đổi những chuyện không đâu: Chuyện vã; Cãi vã
    [​IMG]
    Vã * (Hv thuỷ vĩ)
    - Tạt chất lỏng vào: Vã nước vào mặt
    - Tiết chất lỏng: Nóng vã mồ hôi; Nước lã mà vã nên hồ
    [​IMG] [​IMG] [​IMG] [​IMG] [​IMG] [​IMG]
    Vã * (bả; thả; túc vĩ) (vĩ lã; vĩ tốc; giả)
    - Hấp tấp: Vội vã
    - Trao đổi hàng bằng lối gánh trên bộ: Buôn vã

    Theo thiển ý của chị, chửi vả mang hàm nghĩa của lăng mạ (xỉ vả). Còn chửi vã nghe ra giống như là đang chửi những chuyện không đâu.
     
    Chỉnh sửa cuối: 21/4/15
    Du Ca, Trích TiênSmigel Nguyễn thích bài này.
  14. timbuondoncoi

    timbuondoncoi Gà BT Nhóm Chuyển ngữ Nhóm Tác giả ☆☆☆

    Bài viết:
    2.125
    Được thích:
    6.577
    Đã thích:
    3.213
    GSP:
    Ap
    Những cặp từ mà em thắc mắc, trong một số tầng nghĩa nó được sử dụng như nhau em ạ.

    Theo từ điển tiếng Nôm thì giang có rất nhiều tầng nghĩa, trong đó:

    [​IMG]
    Giang * (Hv giang)
    - Mở rộng: Giang tay
    - Xem Dang*

    Tương tự, cho giong và dong

    [​IMG] [​IMG]
    Giong * (Hv xung)(xích đông)
    - Dương lên: Giong buồm ra khơi
    - Lối đi ở miền quê: Đường giong
    [​IMG] [​IMG] [​IMG]
    Giong * (Hv chung)(xích đông; mã đông)
    - Đi xa bằng ngựa: Giong ruổi
    - Dẫn đi theo: Giong trẻ đi chơi; Giong tù; Giong trâu

    Theo từ điển online Soha

    Giong
    Danh từ
    cành tre không còn ở trên cây nữa
    nhặt củi giong
    lấy cành giong làm bờ giậu

    Động từ
    xem dong

    (dong trâu ra đồng; dong cao ngọn cờ)
    Động từ
    (Phương ngữ)
    xem chong
    (chong đèn)
    Động từ
    (Từ cũ)
    xem rong

    Dong
    Danh từ [​IMG]
    cây trồng thân cỏ, lá to, cuống lá có đốt, thân ngầm phồng thành củ hình thoi dài, màu trắng, chứa nhiều bột, dùng làm thức ăn
    củ dong
    Đồng nghĩa: khoai dong
    cây cùng loại với cây dong nhưng củ không phát triển, lá to và dài, thường dùng để gói bánh
    gói bánh bằng lá dong
    Động từ [​IMG]
    đi kèm bên cạnh để trông coi và dẫn đến nơi nào đó
    dong tù về trại
    dong trâu về chuồng

    Đồng nghĩa: điệu, giải
    Động từ [​IMG]
    đưa lên cao, giơ cao lên đến mức ở xa cũng nhìn thấy
    dong buồm ra khơi
    trống giục cờ dong

    Đồng nghĩa: giương
     
    Chỉnh sửa cuối: 21/4/15
    Smigel NguyễnLinhoang thích bài này.
  15. Lam Sa

    Lam Sa Gà tích cực Nhóm Biên tập

    Bài viết:
    155
    Được thích:
    120
    Đã thích:
    233
    GSP:
    Ap
    Em thắc mắc xíu ạ.
    "Đậu hủ" hay "Đậu hũ":
    VD: "Anh ta nhanh tay gắp miếng đậu hủ bỏ vào miệng."
    Hay "Anh ta nhanh tay gắp miếng đậu hũ bỏ vào miệng."
    Em cám ơn ạ.
     
  16. Trích Tiên

    Trích Tiên Gà BT Nhóm Tác giả

    Bài viết:
    1.904
    Được thích:
    4.567
    Đã thích:
    7.611
    GSP:
    Ap
    Theo Từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Văn hoá - Thông tin 2001 thì chỉ có từ "đậu hũ" không có "đậu hủ".
    - đậu hũ: chất sệt như cháo do đậu nành nấu ra.
    Tuy nhiên trong Đại từ điển Tiếng Việt Nhà xuất bản VHTT 1999 thì chỉ có "đậu hủ" không có "đậu hũ". Và đậu hủ được định nghĩa giống đậu phụ.
     
    Chỉnh sửa cuối: 22/4/15
  17. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Gác mình có ai rành về dấu hỏi ngã trong tiếng Việt không? Trả lời giúp bạn với. Ca cũng như Trích Tiên đọc thấy có từ điển này có, từ điển kia không. Nhưng Việt Nam mình có mẹo đặt dấu hỏi ngã mà Ca chưa rành cái này nên không dám nói liều.
    Tag: Chim Cụt Linhoang timbuondoncoi conruoinho Fuju vivian.nguyen,...
     
  18. conruoinho

    conruoinho Gà ăn mày Gà về hưu Nhóm Chuyển ngữ

    Bài viết:
    1.961
    Được thích:
    4.714
    Đã thích:
    5.614
    GSP:
    Ap
    Theo em thì từ này chắc lai Hán Nôm Việt, vì hình như món đậu phụ bắt nguồn từ món Tàu, nên em nghĩ thời kỳ lai Tàu này từ này đã được phát triển thành tiếng Nôm, từ đậu phụ đọc thành đậu hủ. Và quả nhiên, khi em tra trong từ điển tiếng Nôm thì hủ mới đúng hơn, nó theo âm /fu/ trong chữ to-fu của món Tàu, có nghĩa là lên men.

    [​IMG]
    Đậu (dòu)

    - Nhiều loại hạt ăn được: Đậu bao (bánh nhân đậu); Đậu hủ; Đậu nha (TH yá ? đỗ giá)
    - Cái thố có chân có nắp xưa đựng đồ tế
    - Chuồn chuồn kim: Đậu nương

    [​IMG]
    Hủ (fu)

    - Hư thối: Lưu thuỷ bất hủ; Hủ nhục (thịt ôi)
    - Đậu lên men: Hủ nhũ

    Còn chữ hũ trong tiếng Nôm không có nghĩa nào liên quan đến đậu phụ cả:
    [​IMG] [​IMG] [​IMG] [​IMG]
    Hũ * (Hv hồ; thổ dữ)(ngoã lũ; phẫu hổ)

    Lọ bé miệng: Uống như hũ chìm; Hũ mắm

    Bổ sung từ Người phủi bụi:
    Đậu hủ: CÓ LẼ ĐÚNG & Đậu hũ: CÓ LẼ SAI
     
    Sửa lần cuối bởi điều hành viên: 23/4/15
  19. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Này hay nè. He he Lam Sa vô xem bài của chị Ruồi nè em.

    Thế là bấy lâu nay mình lại sai từ này nữa.
     
    Lam Sa thích bài này.
  20. timbuondoncoi

    timbuondoncoi Gà BT Nhóm Chuyển ngữ Nhóm Tác giả ☆☆☆

    Bài viết:
    2.125
    Được thích:
    6.577
    Đã thích:
    3.213
    GSP:
    Ap
    Có khá nhiều bài viết liên quan đến vấn đề này bạn Ca ạ.

    LUẬT HỎI NGÃ

    Trong tiếng Việt chúng ta sử dụng tất cả 1270 âm tiết với dấu hỏi hoặc với dấu ngã, trong đó có 793 âm tiết (chiếm 62%) viết dấu hỏi, 477 âm tiết (38%) viết dấu ngã. Việc nắm được quy luật dấu hỏi và dấu ngã của lớp từ láy và lớp từ Hán Việt sẽ giúp ta giảm được nhiều lỗi chính tả.

    I. Từ láy và từ có dạng láy:

    Các thanh ngang (viết không có dấu) và sắc đi với thanh hỏi, ví dụ như: dư dả, lửng lơ, nóng nẩy, vất vả...

    Các thanh huyền và nặng đi với thanh ngã, ví dụ như: tầm tã, lững lờ, vội vã, gọn ghẽ...

    Quy tắc từ láy chỉ cho phép viết đúng chính tả 44 âm tiết dấu ngã sau đây:

    ã

    ầm ã, ồn ã



    suồng sã

    thãi

    thưà thãi

    vãnh

    vặt vãnh

    đẵng

    đằng đẵng

    ẫm

    ẫm ờ

    dẫm

    dựa dẫm, dọa dẫm, dò dẫm

    gẫm

    gạ gẫm

    rẫm

    rờ rẫm

    đẫn

    đờ đẫn

    thẫn

    thờ thẫn

    đẽ

    đẹp đẽ

    ghẽ

    gọn ghẽ

    quẽ

    quạnh quẽ

    kẽo

    kẽo kẹt

    nghẽo

    ngặt nghẽo ??

    nghễ

    ngạo nghễ

    nhễ

    nhễ nhại

    chễm

    chiễm chệ

    khễng

    khập khễng

    tễng

    tập tễnh

    nghễu

    nghễu nghện



    hậu hĩ

    ĩ

    ầm ĩ



    rầu rĩ, rầm rĩ

    hĩnh

    hậu hĩnh, hợm hĩnh

    nghĩng

    ngộ nghĩnh

    trĩnh

    tròn trĩnh

    xĩnh

    xoàng xĩnh

    kĩu

    kĩu kịt

    tĩu

    tục tĩu

    nhõm

    nhẹ nhõm

    lõng

    lạc lõng

    õng

    õng ẹo

    ngỗ

    ngỗ nghịch, ngỗ ngược

    sỗ

    sỗ sàng

    chỗm

    chồm chỗm

    sỡ

    sặc sỡ, sàm sỡ

    cỡm

    kệch cỡm

    ỡm

    ỡm ờ

    phỡn

    phè phỡn

    phũ

    phũ phàng

    gũi

    gần gũi

    hững

    hờ hững

    (Hoàng Phê, 2).


    Ngoài ra còn có 19 âm tiết dấu ngã khác dùng như từ đơn tiết mà có dạng láy ví dụ như:

    cãi cọ
    giãy giụa
    sẵn sàng
    nẫu nà
    đẫy đà
    vẫy vùng
    bẽ bàng
    dễ dàng
    nghĩ ngợi
    khập khiễng
    rõ ràng
    nõn nà
    thõng thượt
    ngỡ ngàng
    cũ kỹ
    nũng nịu
    sững sờ
    sừng sững
    vững vàng
    ưỡn ẹo

    · Cần phải nhớ cãi cọ khác với củ cải, nghĩ ngợi khác với nghỉ ngơi, nghỉ học.

    Như vậy quy tắc hài thanh cho phép viết đúng chính tả 63 âm tiết dấu ngã. Ngoài ra còn có 81 âm tiết dấu ngã dưới đây thuộc loại ít dùng:

    Ngãi, tãi, giãn (dãn), ngão, bẵm, đẵm (đẫm), giẵm (giẫm), gẵng, nhẵng, trẫm, nẫng, dẫy (dãy), gẫy (gãy), nẫy (nãy), dẽ, nhẽ (lẽ), thẽ, trẽ, hẽm (hẻm), trẽn, ẽo, xẽo, chễng, lĩ, nhĩ, quĩ, thĩ, miễu, hĩm, dĩnh, đĩnh, phĩnh, đõ, ngoã, choãi,doãi, doãn, noãn, hoãng, hoẵng, ngoẵng, chõm, tõm, trõm, bõng, ngõng, sõng, chỗi (trỗi), giỗi (dỗi), thỗn, nỗng, hỡ, xỡ, lỡi, lỡm, nỡm, nhỡn, rỡn (giỡn), xũ, lũa, rũa (rữa), chũi, lũi, hũm, tũm, vũm, lũn (nhũn), cuỗm, muỗm, đuỗn, luỗng, thưỡi, đưỡn, phưỡn, thưỡn, chưỡng, gưỡng, khưỡng, trưỡng, mưỡu (Hoàng Phê, 3).

    Tôi để ý thấy rất nhiều lỗi chính tả ở những âm tiết rất thường dùng sau đây: đã (đã rồi), sẽ (mai sẽ đi), cũng (cũng thế), vẫn (vẫn thế), dẫu (dẫu sao), mãi (mãi mãi), mỗi, những, hễ (hễ nói là lam), hỡi (hỡi ai), hãy, hẵng.

    · Cũng có những trường hợp ngoại lệ như:

    1. Dấu ngã: đối đãi (từ Hán Việt), sư sãi (từ Hán Việt), vung vãi (từ ghép), hung hàn (từ Hán Việt), than vãn, ve vãn, nhão nhoét (so sánh: nhão nhẹt), minh mẫn (từ Hán Việt), khe khẽ (so sánh: khẽ khàng), riêng rẽ, ễng ương, ngoan ngoãn, nông nỗi, rảnh rỗi, ủ rũ . . .

    2. Dấu hỏi: sàng sảy (từ ghép), lẳng lặng, mình mẩy, vẻn vẹn, bền bỉ, nài nỉ, viển vông, chò hỏ, nhỏ nhặt, nhỏ nhẹ, sừng sỏ, học hỏi, luồn lỏi, sành sỏi, vỏn vẹn, mềm mỏng, bồi bỏ, chồm hổm, niềm nở, hồ hởi . . . (Hoàng Phê, 4).


    II. Từ Hán Việt:

    a) Dùng dấu hỏi khi có phụ âm đầu là:

    Ch-: chuẩn, chỉ, chỉnh, chủ, chuẩn, chủng, chuyển, chưởng.
    Gi-: giả, giải, giảm, giản, giảng, giảo.
    Kh-: khả, khải, khảm, khảng, khảo, khẳng, khẩn, khẩu, khiển, khoả, khoản, khoảnh, khổ, khổng, khởi, khuẩn, khủng, khuyển, khử.
    • Và các từ không có phụ âm đầu như: ải, ảm, ảnh, ảo, ẩm, ấn, ẩu, ổn, uẩn, ủng, uổng, uỷ, uyển, ỷ, yểm, yểu.

    b) Dùng dấu ngã khi có phụ âm đầu là:

    D-: dã, dẫn, dĩ, diễm, diễn, diễu, dĩnh, doãn, dõng, dũng, dữ, dưỡng.
    L-: lãm, lãn, lãng, lãnh, lão, lẫm, lễ, liễm, liễu, lĩnh, lõa, lỗi, lỗ, lũ, lũng, luỹ, lữ, lưỡng.
    M-: mã, mãi, mãn, mãng, mãnh, mão, mẫn, mẫu, mỹ, miễn.
    N-(kể cả NH-NG): nã, não, ngã, ngãi, ngẫu, nghĩa, nghiễm, ngỗ, ngũ, ngữ, ngưỡng, nhã, nhãn, nhẫn, nhĩ, nhiễm, nhiễu, nhỡn, nhũ, nhũng, nhuyễn, nhưỡng, noãn, nỗ, nữ.
    V-: vãn, vãng, vẫn, vĩ, viễn, vĩnh, võ, võng, vũ.

    c) 33 từ tố Hán-Việt có dấu ngã cần ghi nhớ (đối chiếu với bản dấu hỏi bên cạnh):



    Bãi: bãi công, bãi miễn.

    Bảo: bảo quản, bảo thủ.

    Bão: hoài bão, bão ho

    Bỉ: bỉ ổi, thô bỉ

    Bĩ: vận bĩ, bĩ cực thái lai



    Cưỡng: cưỡng bức, miễn cưỡng

    Cửu: cửu trùnh, vĩnh cửu

    Cữu: linh cữu



    Đãi: đối đãi, đãi ngộ

    Đảng: đảng phái

    Đãng: quang đãng, dâm đãng

    Để: đại để, đáo để, triệt để

    Đễ: hiếu đễ



    Đỗ: đỗ quyên

    Hải: hải cảng, hàng hải

    Hãi: kinh hãi



    Hãm: kìm hãm, hãm hại



    Hãn: hãn hữu, hung hãn



    Hãnh: hãnh diện, kiêu hãnh



    Hoãn: hoãn binh, hoà hoãn

    Hổ: hổ cốt, hổ phách

    Hỗ: hỗ trợ



    Hỗn: hỗn hợp, hỗn độn



    Huyễn: huyễn hoặc



    Hữu: tả hữu, hữu ích

    Kỷ: kỷ luật, kỷ niệm, ích kỷ, thế kỷ

    Kỹ: kỹ thuật, kỹ nữ



    Phẫn: phẫn nộ



    Phẫu: giải phẫu



    Quẫn: quẫn bách, quẫn trí

    Quỷ: quỷ quái, quỷ quyệt

    Quỹ: công quỹ, quỹ đạo

    Sỉ: sỉ nhục, liêm sỉ

    Sĩ: sĩ diện, chiến sĩ, nghệ sĩ

    Tể: tể tướng, chúa tể, đồ tể

    Tễ: dịch tễ



    Thuẫn: hậu thuẫn, mâu thuẩn



    Tiễn: tiễn biệt, thực tiễn, hoả tiễn

    Tiểu: tiểu đội, tiểu học

    Tiễu: tuần tiễu, tiễu phỉ

    Tỉnh: tỉnh ngộ, tỉnh thành

    Tĩnh: bình tĩnh, yên tĩnh



    Trĩ: ấu trĩ



    Trữ: tích trữ, trữ tình



    Tuẫn: tuẫn nạn, tuẫn tiết

    Xả: xả thân

    Xã: xã hội, xã giao, thị xã

    (Hoàng Phê, 6-7).
    III. Tóm lại:1. Từ láy: Các thanh ngang và sắc đi với thanh hỏi. Các thanh huyền và nặng đi với thanh ngã. Để cho dễ nhớ chúng ta có thể tóm gọn trong hai câu thơ sau:

    Chị Huyền vác nặng ngã đau
    Anh Sắc không hỏi một câu được là
    (Hoàng Anh Tuấn).2. Từ Hán Việt phần lớn viết với dấu hỏi (trong tổng số yếu tố Hán-Việt, có 176 yếu tố viết dấu hỏi, chiếm 62%; 107 yếu tố viết dấu ngã, chiếm 38%), (Hoàng Phê, 6).

    • Dùng dấu hỏi khi có phụ âm đầu là CH, GI, KH và các từ khởi đầu bằng nguyên âm hoặc bán nguyên âm như ải, ảm, ảnh, ảo, ẩm, ấn, ẩu, ổn, uẩn, ủng, uổng, uỷ, uyển, ỷ, yểm, yểu.

    • Dùng dấu ngã khi có phụ âm đầu là M, N(NH-NG), V, L, D, N (cho dễ nhớ tôi viết thành Mình Nên Viết Là Dãu Ngã) (Hoàng Anh Tuấn).

    Như vậy chỉ cần nắm các qui tắc trên và nhớ 33 trường hợp đặc biệt viết với dấu ngã là có thể viết đúng chính tả toàn bộ 283 yếu tố Hán-Việt có vấn đề hỏi ngã cũng coi như nắm được căn bản chính tả DẤU HỎI HAY DẤU NGÃ trong tiếng Việt (Hoàng Phê, 1).

    Nguồn
     

Chia sẻ trang này