Gác Sách yêu tiếng Việt

Thảo luận trong 'Đồng hành cùng Gác Sách' bắt đầu bởi Chim Cụt, 2/1/14.

  1. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.364
    Được thích:
    19.010
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    Đầu tiên, em xin thông báo là từ điển của em không có từ chí lự. Sau nữa là em xin xác nhận nó là từ Hán Việt. Vì vậy mà từ chí ở đây phải là tính từ, lự là danh từ.
    Từ chí có rất nhiều nghĩa nhưng em xin lấy nghĩa này:
    • chí ht. (khd) Rất: Chí tình, chí thân.
      2. Đến: Từ lớn chí bé.
      3. Xt. Đông chí, hạ chí

      Đông chí, hạ chí [Từ điển có nhưng em xin phép không đưa vào đây, tránh làm loãng.]
    • lự dt. 1. ht (khd) Suy nghĩ, tính toán: Tư lự
      2. Do dự: lưỡng lự

      Tư lự tt. Lo nghĩ.
    Theo tối kiến của em, em đồng ý với suy nghĩ của chị timbuondoncoi rằng nó gần nghĩa với chí lớn, mà theo cách giải nghĩa như trên thì là rất biết tính toán, suy nghĩ thấu đáo. Chí lớn là từ thuần Việt, chí trong chí lớn không đồng nghĩa với chí trong chí lự.

    Tuy nhiên thì đây là em mò. Chính vì vậy mà em không hiểu vì sao câu bên dưới có thêm từ lớn.
    Em Ariko Yuta có từ điển Hán Việt. Có từ chí lự trong đó không em?
     
    timbuondoncoiDu Ca thích bài này.
  2. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Nghĩa của cặp từ Chí lự tối qua mình có tra thêm nhưng vẫn không tìm ra, chỉ tìm ra nghĩa của từ Lự, cũng như Chim Cụt đã nêu ở trên, ở dưới mình chỉ nêu rõ thêm hơn một chút nữa để mọi người tham khảo nhé.

    Lự:
    • Từ điển phổ thông: lo âu
    • Từ điển trích dẫn:
    1. (Danh) Nỗi lo, mối ưu tư. ◇Luận Ngữ : "Nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu" , (Vệ Linh Công ) Người không có nỗi lo xa, ắt có mối ưu tư gần.
    2. (Danh) Tâm tư, ý niệm. ◇Khuất Nguyên : "Tâm phiền lự loạn, bất tri sở tòng" , (Sở từ , Bốc cư ) Lòng phiền ý loạn, không biết xử sự thế nào.
    3. (Danh) Họ "Lự".
    4. (Động) Nghĩ toan, mưu toan. ◇Chiến quốc sách : "Nguyện túc hạ cánh lự chi" (Yên sách tam ) Mong túc hạ suy nghĩ kĩ thêm cho.
    5. (Động) Lo lắng, ưu sầu. ◎Như: "ưu lự" lo nghĩ.
    6. (Động) Thẩm sát, xem xét. ◇Liêu trai chí dị : "Lệnh phương lự tù, hốt nhất nhân trực thượng công đường, nộ mục thị lệnh nhi đại mạ" , , (Oan ngục ) Quan lệnh đang tra xét tù phạm, chợt có một người lên thẳng công đường, trợn mắt nhìn quan lệnh và lớn tiếng mắng.
    7. Một âm là "lư". (Danh) "Chư lư" tên một thứ cây.
    8. (Danh) "Vô Lư" tên đất.​
    • Từ điển Thiều Chửu:
    Nghĩ toan. Nghĩ định toan làm một sự gì gọi là lự.
    Lo, như nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu người không lo xa, ắt có sự lo đến ngay.
    Vô lự gồm gộp cả, lời tính gộp, kể qua cái số đại lược.
    Một âm là lư. Chư lư tên một thứ cây, vô lư tên đất.​
    • Từ điển Trần Văn Chánh:
    Suy nghĩ, suy xét, cân nhắc: Tính kĩ lo xa, suy sâu nghĩ rộng;
    Lo, lo âu, lo nghĩ: Âu sầu; Lo ngại; Không đáng phải lo; Lo xa.​
    • Từ điển Nguyễn Quốc Hùng:
    Suy tính nghĩ ngợi. Td: Tự lự ( lo nghĩ )​
    Nguồn: Hán Việt từ điển
    ---
    * Trong những từ ghép với từ Lự, có từ Trí lự, nghĩa của nó là:
    • Từ điển Nguyễn Quốc Hùng: Điều suy nghĩ và sự hiểu biết.
    • Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng, xuất bản năm 2003. Hoàng Phê chủ biên.
    Danh từ (hoặc tính từ): Khả năng suy xét, suy tính.
    VD: Người có trí lự.​
    ----
    Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng, xuất bản năm 2003. Hoàng Phê chủ biên.
    Chí: Có 4 nghĩa, ở đây mình chỉ nêu ra nghĩa số 2 và số 4 được nêu trong từ điển:
    • Chí (2):
    Danh từ: ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích, hoặc điều gì tốt đẹp.
    VD: Nuôi chí lớn. Có chí thì nên. (thành ngữ)​
    • Chí(4):
    I. (kết từ - Thường dùng đi đôi với từ): Từ biểu thị điều sắp nêu ra là điểm cuối cùng, phải đến tận đó mới hết, của phạm vi đang đề cập; cho đến.
    VD: Từ Bắc chí Nam./ Từ già chí trẻ./ Từ đầu chí cuối.

    II.
    (phụ từ - Dùng phụ trước từ, kết hợp hạn chế): Từ biểu thị mức độ cao nhất, không còn có thể hơn; hết sức.
    VD: Nói chí phải./ Người bạn chí thân.​

    => Tối qua mình có thảo luận với conruoinho về cặp từ này, vì không bình luận bằng điện thoại được nên không thể bê lên đây bình luận cùng mọi người. Mình thì nghĩ từ Chí lự này cũng tương tự như từ Chí hướng nhưng nó ở mức độ lớn hơn, mạnh hơn. Còn conruoinho thì cho rằng ở trong 3 ngữ cảnh này thì từ Trí lự hợp nghĩa hơn.

    Mọi người thấy thế nào về cặp từ Trí lựChí lự trong 3 ngữ cảnh mà timbuondoncoi đã nêu ở trên?
     
    conruoinho thích bài này.
  3. Ariko Yuta

    Ariko Yuta Động thực vật (có vẻ) quý hiếm Nhóm Biên tập Nhóm Tác giả

    Bài viết:
    1.529
    Được thích:
    2.211
    Đã thích:
    4.212
    GSP:
    Ap
    Không thấy ạ, từ riêng lự cũng không có giải thích.
     
  4. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Mình có đi hỏi ở trang web Tuấn Công Thư phòng, và nhận được sự giải thích nghĩa của từ Chí lự này, các bạn tham khảo nhé.;)
    upload_2015-1-18_15-43-2.png
    Vậy là từ Chí này có nghĩa như Chim Cụt đã đề cập, nó khác với Chí trong Chí hướng.
     
    Chỉnh sửa cuối: 2/2/15
  5. Lê La

    Lê La Gà BT Nhóm Tác giả ☆☆☆

    Bài viết:
    2.535
    Được thích:
    2.777
    Đã thích:
    5.458
    GSP:
    Ap
    Mỉm cười và bổ sung.
     
  6. Toe Toét

    Toe Toét Gà con

    Bài viết:
    20
    Được thích:
    21
    Đã thích:
    81
    GSP:
    Ap
    Em cảm ơn.
     
  7. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Hom nay chúng ta cùng thảo luận thử từ nào là đúng nhất trong những cặp từ dưới đây nhé cả nhà:

    Mô típ (Mô-típ) hay Mô tuýp
    Ngữ cảnh:
    Một trong những mô-típ thuộc vào hàng "gạo cội" của phim truyền hình Hàn Quốc chính là cảnh gái nghèo yêu đại công tử nhà giàu, và năm 2013, khán giả cũng đã chứng kiến không ít chuyện tình kiểu này. Trong phim, nàng Lọ Lem luôn được xây dựng với cá tính kiên cường, hài hước, lạc quan, chăm chỉ và chân thành trong tình yêu, trong khi đó, các nam chính kiêm công tử nhà giàu lại điển trai, giàu có, khá ngạo mạn và kiêu căng.

    Mình hay dùng từ Mô tuýp, không biết có đúng không nhưng tra trong từ điển Hoàng Phê không thấy.:-s
     
  8. ngocnungocnu

    ngocnungocnu Gà trùm Nhóm Tác giả ☆☆☆

    Bài viết:
    5.202
    Được thích:
    8.187
    Đã thích:
    14.029
    GSP:
    Ap
    Ta dùng "cành lá xum xuê" đúng không hả các chị? Còn "xum xoe nịnh hót" thì có đúng chính tả không ạ? Mọi người giúp em với. Em cảm ơn mọi người nhiều ạ. :)
     
  9. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Em bổ sung cho chị ngữ cảnh của những từ này nhé Ngọc.
     
  10. ngocnungocnu

    ngocnungocnu Gà trùm Nhóm Tác giả ☆☆☆

    Bài viết:
    5.202
    Được thích:
    8.187
    Đã thích:
    14.029
    GSP:
    Ap
    Dạ, ví dụ trong câu văn tả cảnh cây cối: "Cành lá xum xuê vươn dài trong nắng sớm" có đúng không ạ.
    Còn khi kể chuyện về một tên quan xấu, chuyên nịnh hót các cấp trên thì mình sẽ dùng là "Hắn xum xoe nịnh hót: Quan lớn làm thơ thật gọi là tuyệt thế, tuyệt đỉnh, trên cả tuyệt vời". Đại ý là hai cái từ in nghiêng ấy có đúng chính tả không hả chị?
     
  11. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Từ Xum xuê, em có thể lên #1, xem trong Danh sách các từ đã thảo luận, trong đó có từ Xum xuê, em click vào đó là tới trang thảo luận về từ này.

    Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng - xuất bản năm 2003):
    • Xum xoe (Ít dùng): xem Xun xoe
    • Xun xoe:
    Động từ: Từ gợi tả dáng vẻ, cử chỉ săn đón, vồn vã quá đáng nhằm nịnh nọt.
    VD: Thái độ xun xoe nịnh hót./ Xun xoe trước mặt quan thầy.

    => Xum xoe: CÓ LẼ ĐÚNG (ít dùng) & Xun xoe: CÓ LẼ ĐÚNG
     
    ngocnungocnu thích bài này.
  12. xiaofang

    xiaofang Gà nhập Nhóm Chuyển ngữ Nhóm Tác giả

    Bài viết:
    2.427
    Được thích:
    6.589
    Đã thích:
    6.139
    GSP:
    Ap
    Cái này là từ phiên âm của "mode type" nên em thấy cả hai đều đúng ạ, khác nhau là tại phát âm của mỗi người mỗi khác nên nó ra hai kiểu. :3
    Nghe ba phải quá Ca ha! ;))
     
    Du Ca thích bài này.
  13. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Cái này sẽ lòi ra thêm một từ nữa là Tuýp hay Típ. Như Tuýp người hay Típ người?
     
  14. Haiiro

    Haiiro Gà BT ☆☆☆

    Bài viết:
    2.025
    Được thích:
    4.988
    Đã thích:
    2.299
    GSP:
    Ap
    Đây là phiên âm chị ạ, nên không nói được từ nào đúng hơn từ nào. "Tuýp" là phát âm theo kiểu tiếng Pháp, còn "típ" có lẽ là kiểu người Việt đọc tiếng Pháp, nhưng rất nhiều từ mượn của phương Tây khi đọc lên không đúng chuẩn phát âm, ví dụ như "xúp lơ", "xà bông/xà phòng"... mà chỉ đúng tương đối thôi.

    Một ví dụ khác tương tự có thể gặp trong đời sống là từ "buffet", nếu phát âm tiếng Anh thì là "b^fit" trong đấy dấu "^" đọc giống chữ "ă". Còn nếu phát âm theo tiếng Pháp thì lại là "búp phê" (mặc dù đúng phải là "buýp phê"), từ này hình như được dùng nhiều hơn. Nhưng không có ai phản đối cách nói nào cả.

    Nên theo em các từ là từ mượn, nếu đã được dùng phổ biến như cả "típ" và "tuýp" thì không cần quá rạch ròi. Tất nhiên cũng có những quy ước. Ví dụ chẳng ai nói "sà phòng", nhưng cả "nước xốt" và "nước sốt" thì đều được dùng. :D
     
    Lê LaDu Ca thích bài này.
  15. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.364
    Được thích:
    19.010
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    Em dùng mô tuýp, tuýp người, tủ buýp phê, xe buýt... Hết chưa à... :-/ Đại loại những từ phiên âm ấy, em nghĩ là mình đọc phiên từ tiếng Pháp là chủ yếu, thời mình bị Pháp thuộc ấy ạ.
    Xum xuê có liệt kê ở #1 á em. Em mở xem lại. Chị thì hay dùng sum suê. Uốn cái lưỡi cho nó có duyên em ạ. :))
    Còn từ xum xoe, từ điển của chị có từ này. Thế mà trước giờ chị lại quen dùng xun xoe cơ. :-s
    Này thì chị thấy có cách phân biệt nè. Nếu tiếng Anh phát âm là sờ nặng (tức chữ phiên âm là chữ S dài dài ấy, giống ký hiệu gì trong toán học ấy, chị lại quên xừ rồi :">) thì tiếng Việt viết là S, còn nếu phát âm xờ nhẹ (tức chữ phiên âm là chữ s bình thường) thì tiếng Việt viết là X. Ờ, nói chung đây là cách riêng chị phân biệt thôi. :v
     
    ngocnungocnu thích bài này.
  16. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Từ Xun xoe vẫn đúng á Chim. Xưa giờ Ca cũng dùng Xun xoe. Trong từ điển nó cũng bảo Xum xoe ít dùng, thường là Xun xoe.
     
  17. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.364
    Được thích:
    19.010
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    Vâng. Ý em là từ điển của em ứ có ấy mà. :D
     
  18. Du Ca

    Du Ca Gà BT

    Bài viết:
    4.815
    Được thích:
    6.634
    Đã thích:
    8.963
    GSP:
    Ap
    Chị cũng dùng Tuýp, nhưng sao đôi khi đọc lại thấy Mô típ, típ người -> Hoang mang style:-??.
     
  19. Haiiro

    Haiiro Gà BT ☆☆☆

    Bài viết:
    2.025
    Được thích:
    4.988
    Đã thích:
    2.299
    GSP:
    Ap
    Cái này phần lớn là thế (do từ mượn được viết dựa vào cách chúng ta phát âm nó mà) nhưng cũng có ngoại lệ á Chim, không biết là nhiều hay ít thôi.
    Em ví dụ nè:
    - Soup -> súp.
    - Satin -> sa tanh (vải sa tanh)
    ...
    À cái dấu chị nói là cái dấu tích phân. :))
     
  20. Chim Cụt

    Chim Cụt đang cố gắng dài ra Gà về hưu

    Bài viết:
    14.364
    Được thích:
    19.010
    Đã thích:
    18.843
    GSP:
    Ap
    Dạ cái này phiên âm nên có lẽ không gò bó được. :-s
     

Chia sẻ trang này